Xét nghiệm sinh hóa

24/03/2014 16:42 - 3504 lượt xem

1 Alpha-1-antitrypsin (AAT)

Mục đích sử dụng: đây là quá trình chẩn đoán in vitro nhằm xác định nồng độ của AAT trong cơ thể người thông qua huyết thanh hoặc huyết tương được thực hiện trên hệ thống ADVIA 1650, xác định nồng độ AAT giúp cho quá trình chẩn đoán bệnh xơ gan ở người lớn và trẻ em, thêm vào, nếu thiếu hụt AAT sẽ ảnh hưởng đến sự khí thũng ở phổi.

 Nguyên lý của quá trình: mẩu chứa AAT được trộn với Reagent 1 chứa polyethylene glycol và buffer, sau đó sẽ được trộn với Reagent 2 chứa Anti-(human) AAT. Phức hợp kháng nguyên-kháng thể sẽ được tạo thành và có độ đục xác định, và phức hợp này sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

Xét nghiệm sinh hóa hiện đại

2 Acid phosphatase (ACP)

Mục đích sử dụng: đây là quá trình chẩn đoán in vitro nhằm xác định nồng độ tổng cộng của ACP trong cơ thể và nồng độ ACP trong tuyến tiền liệt.

Nguyên lý của quá trình: khi acid phosphatase ở trong mẩu, 1-naphthyl phosphate được thủy phân thành naphthol và phosphate, naphthol sau đó sẽ liên kết với chất chỉ thị muối 4-chloro-2-methylphenydiazonium và chuyển thành phức hợp azo dye. Phức hợp này sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng 410nm.

3 Albumin (ALB)

Mục đích sử dụng: đây là quá trình chẩn đoán in vitro nhằm xác định nồng độ của ALB trong cơ thể, thông huyết thanh hoặc huyết tương được thực hiện trên hệ thống ADVIA 1650, giúp cho ta chẩn đoán bệnh viêm mãn tính, bệnh collagen, bệnh rối loạn gan và thận.

Nguyên lý của quá trình: huyết tương hoặc huyết thanh sẽ được trộn với dung dịch bromocresol green (BCG), và phức hợp này sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng 596nm.

4 Alanine Aminotransferase (ALT)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ ALT trong cơ thể giúp ta chẩn đoán bệnh gan và theo dõi bệnh viêm gan và các tổn hại gan.

Nguyên lý: sử dụng thuốc thử alpha-ketogrutarate, phức hợp tạo được sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

5 Akaline phosphatase (ALPAMP)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ Akaline phosphatase trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh gan, mật và xương.

Nguyên lý của quá trình: Akaline phosphatase sẽ được thủy phân với chất nền PNPP để chuyển thành dạng p-nitrophenol, và dung dịch sau khi thủy phân sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng 410nm.

6 Calcium (CAL)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ Calcium trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh vể tuyến giáp, các bệnh về xương, bệnh thận mãn tính và bệnh uống ván.

Nguyên lý của quá trình: ion calcium tạo phức hợp màu tím với o-cresolphthalein trong môi trường kiềm. và được đo độ hấp thụ tại bước sóng 545nm.

7 Ammonia (AMM)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ Ammonia trong cơ thể giúp cho quá trình đánh giá chức năng của gan, chẩn đoán hội chứng Reye, và tình trạng viêm gan mãn tính ở giai đoạn cuối thường được chỉ thị bởi Ammonia ở mức cao trong máu.  

Nguyên lý của quá trình: Ammonia kết hợp với alpha-ketoglutarate và NADPH trong glutamate dehydrogenase (GLDH) thành glutamate và NADP+. Phức hợp trên sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

8 Amylase (AMYLA)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của amylase trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và theo dõi kích tụy cấp tính (viêm tuyến tụy tạng).

 Nguyên lý của quá trình: phương pháp này sử dụng ethylidene blocked p-nitropheny-maltoheptaoside như là chất nền, enzyme chỉ thị là alpha-glucosidase, được sử dụng để giải phóng p-nitrophenol, cuối cùng ta đo độ hấp thụ của phức hợp này tại bước sóng 410nm.

9 Apolipoprotein A-1 (APO A1)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ Apolipoprotein A-1 trong cơ thể giúp cho việc đánh giá mức độ nguy hiểm trong bệnh xơ cứng động mạch và bệnh về động mạch vành.

Nguyên lý của quá trình: dựa trên phức hợp của apolipoprotein A-1 và huyết thanh miễn dịch đặc biệt và phức hợp này được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

10 Apolipoprotein B (APO B)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ Apolipoprotein A-1 trong cơ thể giúp cho việc đánh giá mức độ nguy hiểm trong bệnh xơ cứng động mạch và bệnh về động mạch vành.

Nguyên lý của quá trình: đây là phương pháp phân tích PEG enhanced immunoturbidimetric. Một mẩu chứa đựng apolipoprotein B ta cho tương tác với antiserum đặc hiệu và chúng sẽ tạo phức màu, phức màu này được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

11 Anti-Streptolysin-O (ASO)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của anti-streptolysin-O (ASO) trong cơ thể giúp cho các nhà lâm sàn có thể chứng minh bệnh nhiễm trùng do nhóm liên cẩu khuẩn hemolytic gây ra. ASO tăng cao cũng liên quan đến bệnh thấp khớp, sốt và viêm cuôn tiểu cầu thận.

Nguyên lý của quá trình: kháng thế ngoại độc tố của liên cầu khuẩn thường được sử dụng. phức hợp kháng nguyên-kháng thể sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

12 Aspartate Aminotransferase (AST)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của aspartate aminotransferase trong cơ thể giúp cho qua trình chẩn đoán theo dõi sự phát triển và tiên lượng của bệnh nhân bệnh nhồi máu cơ tim và bệnh gan.

 Nguyên lý của quá trình: nồng độ của NADH được đo thông qua độ hấp thụ tại bước sóng 340nm, và tỉ lệ độ hấp thụ giảm tương ứng với nồng độ của AST. Phản ứng này bắt đầu bởi sự pha trộn với alpha-ketoglutarate.

13 Carbamazepine (CARB)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ carbamazepine trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán liều lượng của carbamazepine, theo dõi nồng độ của carbamazepine nhằm để đảm bảo an toàn cho quá trình điều trị (carbamazepine là thuốc dùng để điều trị bệnh rối loạn một phần và các chứng rung giật).

Nguyên lý của quá trình: dựa trên phức hợp kháng nguyên và kháng thể của carbamazepine, độ đục của phức hợp sẽ tỉ lệ với nồng độ của carbamazepine, đo độ hấp thụ của phức hợp ta có thể tính được nồng độ này thông qua đường chuẩn.

14 Chloride (CL)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ Chloride trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán sự rối loạn cân bằng của acid-base và nước. một điều quan trọng nữa là hiệu chỉnh hypokalemic và alkalosis, chứng nôn mửa.

Nguyên lý của quá trình: mẩu được trộn với dung dịch đệm ISE, như vậy sẽ cung cấp cho ta một hằng số pH và độ mạnh của dung dịch chứa ion là hằng số. mẩu dung dịch đệm sẽ được đưa qua ISE, điện thế sẽ được đo khi có sự chênh lệch nồng độ ion Cl bên trong và bên ngoài màng chọn lọc.

15 Cholesterol (CHOL)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ cholesterol giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh rối loạn cholesterol trong máu và trong lipid và rối loạn sự trao đổi chất lipoprotein.

 Nguyên lý của quá trình: Cholesterol ester bị thủy phân bởi cholesterol esterase thành cholesterol và acid béo tự do. Cholesterol được chuyển đổi thành cholesterol-3-1 bởi cholesterol oxidase trong sự hiện diện của oxygen để thành dạng hydrogen peroxide. Một phức màu được hình thành từ hydrogen peroxide, 4-aminoantipyrine và phenol dưới sự ảnh hưởng chất xúc tác của peroxidase. Độ hấp thụ của phức hợp sẽ được đo tại bước sóng 505nm.

16 Cholinesterase (CHE)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của cholinesterase giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh ngộ độc organophosphorus và bệnh gan nào đó như là xơ gan và viêm gan mãn tính và cấp tính.

Nguyên lý của quá trình: thủy phân butyrylthiocholine thành butyrate và thiocholine sau 5,5 phút dithiobis (2-nitrobenzoic acid) thành 5-thio-2-nitrobenzoate. Phức hợp trên được đo độ hấp thụ tại bước sóng 410nm.

17 C-Reactive Protein (CRP)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của C-Reactive Protein trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và đánh giá số lượng mô bị tổn thương trong cơ thể, test này rất ích lợi cho việc theo dõi tiến triển của bệnh sốt thấp khớp, viêm khớp mãn tính, nhồi máu cơ tim, và các khối u ác tính.

Nguyên lý của quá trình: phương pháp CRP là phân tích polyethylene glycol (PEG) enhanced immunoturbidimetric, mẩu được cho phản ứng với kháng nguyên huyết thanh đặc biệt thành dạng phức hợp kháng nguyên-kháng thể có độ đục xác định và phức hợp này được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

18 Creatine Kinase (CKNAC)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của Creatine kinase trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng nhồi máu cơ tim và các bệnh về cơ như là chứng loạn dưỡng ở bắp thịt.

Nguyên lý của quá trình: Creatine kinase phản ứng với creatine phosphate và ADP thành dạng ATP, dạng này được phản ứng với hexokinase-GPD tạo thành NADPH. Độ hấp thụ của NADPH được đo tại bước sóng 340nm.

19 Carbon Dioxide (CO2)

 Mục đích sử dụng: xác định nồng độ carbon dioxide trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng rối loạn điện thế nghiêm trọng có liên quan đến cân bằng acid-base trong cơ thể.

Nguyên lý của quá trình: CO2 tổng được đo enzym bằng cách sử dụng dung dịch đệm phosphoenolpyruvate carboxylase (PEPC) tại pH=5. phức hợp được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

 20 Creatinine (CREA)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của Creatine trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh liên quan đến thận, và theo dõi sự thẩm tách của thận.

Nguyên lý của quá trình: Creatine phản ứng với alkaline picric acid tạo thành phức hợp màu và phức hợp này được đo độ hấp thụ tại bước sóng 505nm.

21 Creatinine Enzymatic (CREA_E)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của Creatine trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh liên quan đến thận, và theo dõi sự thẩm tách của thận.

Nguyên lý của quá trình: creatinine được chuyển đổi bởi creatine deiminase thành ammonia và N-methylhydrantoin. Ammonia kết hợp với 2-oxoglutamte và NADPH, phức hợp này có sự hiện diện của glutamate dehydrogenase liên kết với glutamate, và NADP. Phản ứng này được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

22 Digoxin (DIG)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của digoxin (thuốc cho bệnh tim mạch) giúp cho quá trình quá trình chẩn đoán và điều trị tình trạng quá liều digoxin và theo dõi mức digoxin trong cơ thể nhằm đảm bảo an toàn cho quá trình điều trị.

Nguyên lý của quá trình: khi digoxin hiện diện trong mẩu, nó sẽ cạnh tranh với phức hợp digoxin-latex đại diện cho kháng nguyên digoxin và kháng thế, phức hợp này sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng xác định.

23 Direct Bilirubin (DBIL)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ direct bilirubin trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán sự tắt nghẽn ống mật do nguyên nhân bởi các viên sỏi và do hội chứng Dubin-johson.

Nguyên lý của quá trình: bilirubin cho phản ứng với acid diazo sulfanilic ở mức pH thấp để tạo ra azobilirubin. Trong trường hợp thiếu caffeine chỉ xảy ra phản ứng nhanh được kết hợp với bilirubin. Độ hấp thụ của phức hợp azobilirubin sẽ được đo tại bước sóng 545nm.

 24 Gamma-Glutamyl Transferase (GGT)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của GGT trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh hepatobiliary (gan mật) và đánh giá tác hại của rượu đối với bệnh nhân.

Nguyên lý của quá trình: trong phản ứng này với chất tổng hợp (L-γ-glutamyl-3-carboxy-4-nitroanilide), glycylgycine làm việc như là chất nhận cho gamma-glutamy còn lại và 5-amino-2-nitro-benzoate (ANB) được giải phóng. Sản phẩm giải phóng có độ hấp thụ cao nhất tại bước sóng gần 400nm do vậy độ hấp thụ được đo tại bước sóng 410nm.

25 Gentamicin (GENT)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của thuốc kháng sinh gentamicin trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng quá liều gentamicin và theo dõi mức gentamicin trong cơ thể bệnh nhân nhằm đảm bảo an toàn cho quá trình điều trị thích hợp.

Nguyên lý của quá trình: khi gentamicin hiện diện trong mẩu, chúng sẽ cạnh tranh với phức hợp gentamicin-latex cho antigentamicin-antibody ngăn chặn sự hình thành sự kết dính của phức hợp. đo độ hấp thụ của phức hợp và dựa vào đường chuẩn ta sẽ xác định được nồng độ cần tìm.

26 Glucose Oxidase (GLUO)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của glucose trong cơ thể giúp cho việc chẩn đoán và điều trị chứng rối loạn chuyển hóa carbohydrate bao gồm bệnh đái đường mellitus, sự giảm glucose huyết và insulin quá mức.

Nguyên lý của quá trình: glucose được xác định sau khi enzymatic oxidation glucose oxidase hiện diện trong mẩu, dạng của hydrogen peroxide phản ứng dưới sự xúc tác cảu peroxidase với phenol và 4-aminophenazone thành phức hợp có màu đỏ-tím.

27 Glucose Hexokinase II (GLUH)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của glucose trong cơ thể giúp cho việc chẩn đoán và điều trị chứng rối loạn chuyển hóa carbohydrate bao gồm bệnh đái đường mellitus, sự giảm glucose huyết và insulin quá mức.

Nguyên lý của quá trình: glucose bị phospho hóa bởi adenosine triphosphate (ATP) trong sự hiện diện của hexokinase. Glucose-6-phosphate bị oxi hóa trong sự hiện diện của glucose-6-phosphate dehydrogenase là nguyên nhân khử NAD thành NADH. Độ hấp thụ của NADH được đo tại bước sóng 340nm.

 28 HDL Cholesterol II (HDLII)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của HDL cholesterol trong cơ thể giúp cho quá trình đánh giá mức độ nguy hiểm của động mạch vành. Nguyên lý của quá trịnh: gồm 2 bước phản ứng riêng biệt. 1. khử chylomicron, VLDL-cholesterol, và LDL-cholesterol bằng cholesterol esterase và cholesterol oxidase. Peroxide được tạo ra bởi oxidase và được loại bỏ bởi catalase. cholesterol ester + cholesterol esterase → cholesterol + fatty acid cholesterol + O2 + cholesterol oxidase → cholestenone + H2O2  đo đạc HDL-cholesterol sau khi giải phóng HDL-cholesterol bởi surfactant trong Reagent  catalase từ bước 1 được kiềm lại bởi sodium azide trong R cường độ của quinoneimine dye được tạo ra trong phản ứng trinder là tỉ lệ với nồng độ cholesterol và độ hấp thụ được đo tại bước sóng 596nm. cholesterol ester + cholesterol esterase → cholesterol + fatty acid cholesterol + O2 + cholesterol oxidase → cholestenone + H2O2          H2O2 + 4-aminoantipyrine + HDAOS + peroxidase → quinoneimine pigment + 4 H2O Ở đây: HDAOS = N-(2-hydroxy-3-sulfopropyl)-3,5-dimethoxyaniline.

 29 Hemoglobin A1c (HbA1c)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của hemoglobin A1c (HbA1c) giúp cho quá trình chẩn đoán và theo dõi dài hạn đối với các bệnh nhân bị đái đường. xác định tỉ lệ HbA1c/ hemoglobin tổng.

Nguyên lý của quá trình: xác định nồng độ của HbA1c và hemoglobin tổng, và tính tỉ lệ phần trăm của HbA1c. quá trình xác định HbA1c sử dụng 4 thuốc thử hemogobin denaturant Reagent, Total hemoglobin Reagent, HbA1c Agglutinator Reagent (R1), và HbA1c Antibody Reagent (R2). Trước khi điều trị, trong khi mẩu máu được trộn với hemoglobin denaturant Reagent (tỉ lệ pha loãng 1:41) và ủ trong vòng 5 phút ở nhiệt độ phòng. Hồng cầu bị dung giải và chuổi hemoglobin bị thủy phân bởi sự hiện diện của protease trong Reagent. Để đo đạc tổng hemoglobin, Total hemoglobin Reagent được sử dụng dựa trên sự chuyển đổi của tấc cả hemolobin dẫn xuất thành alkaline hematin trong dung dịch alkaline. để xác đinh HbA1c, một phân tích latex agglutination inhibition được sử dụng, sự hiện diện của HbA1c hiện diện trong mẩu nó cạnh tranh với agglutinator (latex nhân tạo chứa nhiều bản sao của của phản ứng miễn dịch của HbA1c) cho phức hợp anti-HbA1c antibody, xác định độ hấp thụ của phức hợp ở bước sóng xác định.

30 Immunoglobulin A (IGA)  

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của Immunoglobin A (IgA) trong cơ thể giúp cho qú trình chẩn đoán sự trao đổi chất bất thường của protein và sự bất lực của cơ thể chống lại các tác nhân lây nhiểm.

Nguyên lý của quá trình: phương pháp này là phân tích PEG enhanced immunoturbidimetric. Mẩu chứa đựng IgA được pha loãng thích hợp và sau đó cho phản ứng với antiserum đặc hiệu và tạo thành phức hợp, đo độ hấp thụ của phức hợp tại bước sóng 340nm.

31 Immunoglobulin G (IGG)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của Immunoglobin G (IgG) trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán sự trao đổi chất bất thường của protein và sự bất lực của cơ thể chống lại các tác nhân lây nhiễm.

Nguyên lý của quá trình: đây là phương pháp phân tích PEG enhanced immunoturbidimetric. Mẩu chứa đựng IgG được pha loãng thích hợp sau đó cho phản ứng với antiserum đặc hiệu và tạo thành phức hợp có màu đục, độ hấp thụ của phức hợp được đo tại bước sóng 340nm.

32 Immunoglobulin M (IGM)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của Immunoglobin M (IgM) trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán sự trao đổi chất bất thường của protein và sự bất lực của cơ thể chống lại các tác nhân lây nhiểm.

Nguyên lý của quá trình: đây là phương pháp phân tích PEG enhanced immunoturbidimetric. Mẩu chứa đựng IgG được pha loãng thích hợp sau đó cho phản ứng với antiserum đặc hiệu và tạo thành phức hợp có màu đục, độ hấp thụ của phức hợp được đo tại bước sóng 340nm.

33 Inorganic Phosphorus (IP)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của inorganic phosphorus trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị của bệnh thận, rối loạn tuyến cận giáp, và thiếu cân bằng vitamin D.

Nguyên lý của quá trình: inorganic phosphorus phản ứng với ammonium molybdate trong sulfuric acid tạo thành phức hợp phosphomolybdate, phức hợp này được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

34 Iron (IRON)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của iron trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu hụt iron và hemochromatosis.

Nguyên lý của quá trình: ferric ion bị tách ra từ protein vận chuyển, transferrin, trong môi trường acid và đồng thời khử để thành dạng ferrous. Sau đó ferrous iron tạo phức với chromogen, phức hợp này được đo độ hấp thụ tại bước sóng 571nm.

35 Lactate (LAC)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của lactate trong cơ thể giúp cho quá trình đánh giá chức năng tuần hoàn máu và tình trạng oxygen trong máu.

Nguyên lý của quá trình: Lactate bị oxi hóa bởi lactate oxidase thành pyruvate và hydrogen peroxide. Phức hợp hydrogen peroxide và chromogen hiện diện trong peroxidase.  Độ hấp thụ của phức hợp được đo tại bước sóng 545 nm. toluidine-m yl)sulphoprop-3-(2Hydroxy-N-ethyl-N TOOS4H2O product purple TOOS yrineaminoantip-4 H2O22H2O pyruvate O2 Lactate

36 Lactate Dehydrogenase L-P (LDLP)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của lactate dehydrogenase trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị của chứng nhồi máu cơ tim và phổi, và có thể theo dõi mức độ bệnh ung thư và hóa trị liệu ung thư.

Nguyên lý của quá trình: LD catalyzes chuyển đổi L-Lactate thành pyruvate trong sự hiện diện của NAD (nicotinamide adenine dinucleotide). Enzymatic activity của LD tương ứng với tỉ lệ của NADH, lượng NADH được tạo ra được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

37 Lactate Dehydrogenase P-L (LDPL)

 Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của lactate dehydrogenase trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị của chứng nhồi máu cơ tim và phổi, và có thể theo dõi mức độ bệnh ung thư và hóa trị liệu ung thư.

Nguyên lý của quá trình: LD catalyzes chuyển đổi pyruvate thành L-Lactate (P-L) nguyên nhân sự oxi hóa của NADH thành NAD. Tốc độ oxi hóa tương ứng với nồng độ của LD, độ hấp thụ được đo tại bước sóng 430nm.

38 LDL Cholesterol Direct (DLDL)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của LDL cholesterol trong cơ thể giúp cho quá trình đánh giá mức độ nguy hiểm của bệnh về động mạch vành.

Nguyên lý của quá trình: quá trình phân tích bao gồm 2 bước phản ứng 1. sự khử cholesterol khác từ mật độ thấp lipoprotein bởi cholesterol esterase và cholesterol oxidase. Peroxidase được tạo bởi oxidase bị loại bỏ nhờ tác động của xúc tác. cholesterol ester + cholesterolesterase → cholesterol + fatty acid cholesterol + O2 + cholesterol oxidase → cholestenone +H202  đo đạc LDL cholesterol sau khi sau khi giải phóng detergent trong Reagent  xúc tác từ bước 1 bị ngăn cản bởi sodium azide trong R độ mạnh của quinoneimine dye được tạo ra trong phản ứng Trinder tương ứng với nồng độ của cholesterol và độ hấp thụ của chúng sẽ được đo tại bước sóng 596nm. cholesterol ester + cholesterolesterase → cholesterol + fatty acid cholesterol + O2 + cholesterol oxidase → cholestenone +H202 H2O2+ 4-aminoantipyrine + TOOS + peroxidase → quinoneimine pigment + 4 H2O Ở đây: TOOS = N-ethyl-N-(2-hydroxy-3-sulfopropyl)-3-methylaniline.

39 Lipase (LIP)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của lipase trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh về tuyến tụy, tạng và lách như là bệnh kích tụy cấp tính và sự tắt nghẽn của tuyến tụy.

Nguyên lý của quá trình: chất chromogenic lipase, DGGMR, (1,2-o-dilauryl-rac-glycero-3glutaric acid-(6-methylresorufin) ester) được tách ra bởi xúc tác của lipase thành dạng 1,2-o-dilauryl-rac-glycerol và chất trung gian không bền, glutaric acid-(6-methyl resorufin) ester. Chung tự động phân ly trong dung dịch kiềm thành dạng glutaric và methylresorufin. Nồng độ của lipase trong mẩu tương ứng với methylresorufin được tạo ra trong phản ứng. độ hấp thụ của phức hợp này sẽ được xác định ở bước sóng xác định.

40 Magnesium (MG)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ cảu magnesium trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh hypermagnesemia và theo dõi magnesium-free trong tĩnh mạch để phù hơp với quá trình điều trị.

Nguyên lý của quá trình: Ion magnesium phản ứng với xylidyl blue trong môi trường kiềm thành dạng hòa tan trong nước có màu purple-red, phức hợp này được đo độ hấp thụ ở 505nm

41 Microalbumin (μALB)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của albumin trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh viêm mãn tính, bệnh collagen, gan và thận.

Nguyên lý của quá trình: đây là phương pháp phân tích PEG enhanced immunoturbidimetric. Mẩu chứa đựng albumin được pha loãng một cách hợp lý và sau đó cho phản ứng với antiserum đặc hiệu, phức hợp này sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng 340nm.

42 Pancreatic Amylase (PAMY)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của pancreatic amylase trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh rối loạn tuyến tụy.

Nguyên lý của quá trình: 2 monoclonal antibodies được ủ với mẩu để hạn chế nước bọt amylase hiện diện không ảnh hưởng đến độ hoạt tính của pancreatic amylase. Phương pháp này sử dụng ethylidene-p-nitrophenyl maltoheptaoside làm chất nền. pancreatic amylase hiện diện trong mẩu bị tách ra thành oligosaccharides và pNP-G2, pNP-G3 và pNP-G4. glucosidase được đưa vào như là enzyme chỉ thị để giải phóng p-nitrophenol (p-NP). Kết quả cuối cùng của sự thủy phân amylase và glucosidase là p-NP tự do, và chúng được đo độ hấp thụ ở bước sóng 410nm. pNP glucose glucoside-pNPglucoside-pNP glucose pNP-GxpNP-Gx Gx -ethylidene pNP-G7-ethylidene

43 Phenobarbital (PHNB)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của antiepileptic và sedativehypnotic của thuốc phenobartital trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng quá liều phenobarbital và theo dõi mức phenobarbital trong cơ thể nhằm đảm bảo cho quá trình điều trị hợp lý.       

Nguyên lý của quá trình: khi phenobarbital hiện diện trong mẩu, nó sẽ cạnh tranh với phức hợp phenobarbital-latex cho antiphenobarbital-antibody bằng cách đó nó hạn chế tạo thành phức hợp kết dính. Phức hợp này sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng xác định.

44 Phenytoin (PHNY)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của phenytoin của thuốc antiepileptic ( sử dụng để điều chỉnh sự vận động (grand mal; tonic-clonic) và các tai biến) trong cơ thể giúp quá trình chẩn đoán và điều trị chứng quá liều phenytoin và theo dõi mức phenytoin trong cơ thể nhằm đảm bảo cho quá trình điều trị hợp lý.

Nguyên lý của quá trình: khi phenytoin hiện diện trong mẩu, nó sẽ cạnh tranh với phức hợp phenytoin-latex cho antiphenytoin-antibody bằng cánh ấy nó sẽ hạn chế hình thành phức hợp agglutination. Phức hợp này tỉ lệ tương ứng với nồng độ của phenytoin trong mẩu. đo độ hấp thụ của phức hợp tại bước sóng thích hợp ta sẽ xác định được nồng độ của phenytoin bằng cách dựa vào đường chuẩn.

45 Potassium (K)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của K trong cơ thể chủ yếu là để theo dõi cân bằng chất điện phân (electrolyte) trong chẩn đoán và điều trị bệnh aldosteronism, sự chuyển hóa alkalosis, tiêu chảy, chứng nôn mửa, tiết niệu, đái đường ketoacidosis, và các chứng bệnh khác.

Nguyên lý của quá trình: mẩu được trộn bởi dung dịch đệm ISE, bằng cách đó nó sẽ cung cấp một dung dịch có hằng số pH và cường độ ion xác định. Mẩu dung dịch này sẽ đi qua các điện cực chọn lọc ion, và có sự chênh lệch điện thế bên trong và bên ngoài màng của điện cực lúc này ta sẽ đo được điện thế màng của nó.

46 Prealbumin (PALB)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của prealbumin (transthyretin) trong cơ thể giúp cho quá trình đánh giá mức độ dinh dưỡng của tình trạng cơ thể bệnh nhân.

Nguyên lý của quá trình: mẩu được ủ vơi dung dịch đệm . thuốc thử antibody, đây là thuốc thử đặc hiệu với prealbumin, khi đưa vào chúng sẽ tạo thành phức hợp antibody-antigen kết quả làm tăng độ đục của dung dịch. Đo độ hấp thụ của phức hợp này tại bước sóng thích hợp và dựa vào đường chuẩn ta sẽ tính được nồng độ của prealbumin.

47 Rheumatoid Factor (RF)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của rheumatoid factor trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán chứng viêm khớp mãn tính. Rheumatoid factor là những kháng thể trực tiếp chống lại phân chia Fc của IgG. Phần lớn rheumatoid factor là kháng thể IgM, nhưng cũng có thể là IgG hoặc IgA. Điều kiện tăng factor bao gồm các điều kiện của bệnh thấp khớp và quá trình viêm chronic.

 Nguyên lý của quá trình: thuốc thử rheumatoid factor latex là suspension (thể vần) của phân tử polystyrene latex được phủ lên với IgG. Khi huyết thanh chứa đựng rheumatoid factor được trộn với thuốc thử latex. Phức hợp được tạo thành có độ đục tăng lên và độ hấp thụ của chúng sẽ được đo tại bước sóng 571nm.

48 Sodium (Na)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của Na trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng rối loạn cân bằng nước và muối, aldosteronism, đái đường insipidus, chứng tăng huyết tuyến thượng thận, bệnh Addison, khử nước, sự bài tiết không thích hợp, bệnh đái đường nhiễm acid, bệnh tiêu chảy nặng, hoặc là các bệnh thiếu cân bằng electrolyte.

Nguyên lý của quá trình: mẩu được trộn với dung dịch đệm ISE, làm cho dung dịch có pH là hằng số và độ mạnh ion là xác định. Dung dịch này sẽ được đưa qua các điện cực chọn lọc ion, tại đây sẽ có sự chênh lệch nồng độ giữa bên trong và bên ngoài màng điện cực và điện thế màng sẽ được đo tại đây.

49 Theophylline (THEO)

Mục đích sử dụng:: xác định nồng độ của thuốc theophylline (là thuốc điều trị và ngăn chặn bệnh hen suyễn và kích thích cơ trong tim mạch, hô hấp) trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng quá liều và theo dõi mức theophyline trong cơ thể đảm bảo cho quá trình điều trị hợp lý.

Nguyên lý của quá trình: khi theophylline hiện diện trong mẩu, nó sẽ cạnh tranh với theophylline-latex cho antitheophylline-antibody bằng cách đó nó sẽ hạn chế sự tạo thành phức hợp agglutination, đo độ hấp thụ của phức hợp tại bước sóng thích hợp và dựa vào đường chuẩn ta sẽ tính được nồng độ tương ứng của theophylline.

 50 Total Bilirubin (TBIL)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ bilirubin tổng trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng hemolytic, mật, và rối loạn gan, bao gồm viêm gan và xơ gan.

Nguyên lý của quá trình: bilirubin được cho phản ứng với diazo sulfanilic acid ở mức pH thấp để tạo thành azobilirubin. Sự hiện diện của caffeine cho phép phản ứng xảy ra nhanh hơn cho cả hai bilirubin liên hợp và không liên hợp. độ hấp thụ của phức hợp azobilirubin được đo tại bước sóng 545nm.

51 Total Protein (TP)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của protein tổng trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh gan, thận, loãng xương, sự chuyển hóa và rối loạn dinh dưỡng.

 Nguyên lý của quá trình: liên kết protein peptide tác dụng với các ion đồng thành dạng phức hợp màu tía và phức hợp này được đo độ hấp thụ tại bước sóng 545nm.

 52 Total Urine Protein (UPRO)

 Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của protein tổng, tốt nhất là nước tiểu trong vòng 24 giờ, giúp cho việc dò tìm protein trong nước tiểu. protein có trong nước tiều cũng có thể là nguyên nhân gây ra bởi sự suy yếu của thận, sự làm việc quá tải của màng lọc, hoặc bệnh postrenal.

Nguyên lý của quá trình: phức hợp pyrogallol red với protein trong môi trường acid chứa đựng các ion molybdate. Kết quả tạo ra phức hợp màu xanh và độ hấp thụ của phức hợp sẽ được đo tại bước sóng 600nm.

53 Transferrin (TRF)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của transferrin trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán chứng suy dinh dưỡng, nhiễm trùng mãn tính, viêm gan cấp tính, polycythemia, bệnh thiếu máu, và rối loạn hồng cầu, bệnh thiếu máu do thiếu sắc.

Nguyên lý của quá trình: đây là phương pháp phân tích polyethylene glycol (PEG) enhanced immunoturbidimetric. Mẩu chứa transferrin được pha loãng hợp lý và cho phản ứng với kháng nguyên huyết thanh đặc biệt để chuyển thành dạng phức hợp và độ hấp thụ của phức hợp này được đo tại bước sóng 596nm.

54 Triglycerides (TRIG)

Mục đích sử dụng: xác định nồng dộ của triglycerides trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng xơ vữa động mạch, bệnh đái đường, hội chứng nephrotic, bệnh gan hoặc tắt nghẽn, và các bệnh về sự chuyển hóa lipid.

Nguyên lý của quá trình: triglycerides được chuyển đổi thành glycerol và acid béo tự do bởi lipoprotein lipase. Glycerol sau đó được chuyển thành glycerol-3-phosphate bởi glycerol kinase trong sự hiện diện của glycerol-3-phosphate-oxidase thành dạng hydrogen peroxide. Phức hợp màu này từ dạng hydrogen peroxide, 4-aminophenazone và 4-chlorophenol dưới sự xúc tác của peroxidase. Độ hấp thụ của phức hợp này được đo tại bước sóng 505nm.

55 Urea Nitrogen (UN)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của urea nitrogen trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh thận, tắc nghẽn ống nước tiểu, hư thận cấp tính và mãn tính.

Nguyên lý của quá trình: urea được thủy phân trong nước và urease thành ammonia và carbon dioxide. Ammonia phản ứng với 2-oxoglutarate trong sự hiện diện của glutamate dehydrogenase và NADH. Oxi hóa NADH thành NAD và độ hấp thụ của nó được đo tại bước sóng 340nm.

56 Uric Acid (UA)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của uric acid trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng hư thận, gout, và chứng kinh giật.

Nguyên lý của quá trình: uric acid được chuyển đổi bởi uricase thành allantoin và hydrogen peroxide. Một phức hợp màu được tạo nên từ hydrogen peroxide, 4-aminophenazone và TOOS [N-ethyl-N-(2-hydroxy-3-sulfopropyl)-3-methylaniline] dưới xúc tác của peroxidase. Độ hấp thụ của phức hợp này được đo tại bước sóng 545nm.

57 Valproic Acid (VPA)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của valproic acid của thuốc antiepileptic (điều trị chứng tại biến ngập máu) trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị chứng quá liều valproic acid và theo dõi mức valproic acid trong cơ thể nhằm đảm bảo cho quá trình điều trị thích hợp.

Nguyên lý của quá trình: khi valproic acid hiện diện trong mẩu, nó sẽ cạnh tranh với valproic acid-latex cho antivalproic acid-antibody bằng cách đó nó sẽ hạn chế sự hình thành phức hợp agglutination, phức hợp này sẽ được đo độ hấp thụ tại bước sóng thích hợp.

58 Wide Range C-Reactive Protein (wrCRP)

Mục đích sử dụng: xác định nồng độ của CRP trong cơ thể giúp cho quá trình dò tìm và đánh giá bệnh nhiễm trùng, tổn thương mô, rối loạn viêm nhiễm.

Nguyên lý của quá trình: thuốc thử wrCRP latex là suspension của các hạt polystyrene latex được phủ antiCRP-antibody. Khi huyết thanh chứa đựng CRP được trộn với thuốc thử latex, kết quả tạo ra phức hợp có độ đục xác định, phức hợp này được đo độ hấp thụ tại bước sóng 571nm.
 

 

 
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content

Đối tác

Bản quyền thuộc Phòng khám Đa khoa Quốc tế VietSing